Bảo Vệ Bê Tông

Sikagard® P 770 N

SKU: 020303060020000024 Thương hiệu: Sika
Sikagard® P 770 N là lớp lót kết nối 2 thành phần, dựa trên công nghệ Xolutec®, có khả năng thẩm thấu tốt vào bề mặt nền, giúp làm tăng độ bám dính của các hệ thống lớp phủ tiếp theo lên bề mặt nền, ví dụ: Hệ thống Sikagard®-7000 CR. Xolutec® là cách kết hợp thông minh và cải tiến các đặc tính hóa học bổ sung. Khi trộn vật liệu tại công trường, mạng lưới liên kết đan xen (XPN) được hình thành giúp tăng cường các đặc tính chung của vật liệu. Bằng cách kiểm soát mật độ liên kết, các đặc tính của Xolutec® có thể được điều chỉnh theo yêu cầu về tính năng sản phẩm, ví dụ: điều này cho phép tạo thành các loại vật liệu có độ cứng và linh hoạt khác nhau. Xolutec có rất ít các thành phần hữu cơ bay hơi (VOC), thi công nhanh và dễ dàng, tùy theo phương pháp yêu cầu cả phun máy và bằng tay. Vật liệu này khô cứng nhanh ngay cả ở nhiệt độ thấp giúp giảm thời gian thi công, cho phép nhanh chóng đưa trở lại hoạt động và giảm thiểu thời gian chờ. Công nghệ này không nhạy cảm với độ ẩm và có thể phù hợp với nhiều điều kiện công trường khác nhau, giúp mở rộng các ứng dụng và giảm thiểu các rủi ro tiềm tàng liên quan đến tiến độ và sự hư hại. Chu kỳ bảo trì dài và chi phí vòng đời giảm, giúp giảm đáng kể tổng chi phí cho chủ sở hữu.
Kháng hóa chất
Chịu mài mòn cao
Bám dính vượt trội
Dễ vệ sinh
Miễn phí vận chuyển
Đổi trả trong 7 ngày
Tư vấn kỹ thuật 24/7
100% HÀNG CHÍNH HÃNG
THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG
THI CÔNG NHANH CHÓNG
HỖ TRỢ KỸ THUẬT

Tổng quan

Sikagard® P 770 N là lớp lót kết nối 2 thành phần, dựa trên công nghệ Xolutec®, có khả năng thẩm thấu tốt vào bề mặt nền, giúp làm tăng độ bám dính của các hệ thống lớp phủ tiếp theo lên bề mặt nền, ví dụ: Hệ thống Sikagard®-7000 CR. Xolutec® là cách kết hợp thông minh và cải tiến các đặc tính hóa học bổ sung. Khi trộn vật liệu tại công trường, mạng lưới liên kết đan xen (XPN) được hình thành giúp tăng cường các đặc tính chung của vật liệu. Bằng cách kiểm soát mật độ liên kết, các đặc tính của Xolutec® có thể được điều chỉnh theo yêu cầu về tính năng sản phẩm, ví dụ: điều này cho phép tạo thành các loại vật liệu có độ cứng và linh hoạt khác nhau. Xolutec có rất ít các thành phần hữu cơ bay hơi (VOC), thi công nhanh và dễ dàng, tùy theo phương pháp yêu cầu cả phun máy và bằng tay. Vật liệu này khô cứng nhanh ngay cả ở nhiệt độ thấp giúp giảm thời gian thi công, cho phép nhanh chóng đưa trở lại hoạt động và giảm thiểu thời gian chờ. Công nghệ này không nhạy cảm với độ ẩm và có thể phù hợp với nhiều điều kiện công trường khác nhau, giúp mở rộng các ứng dụng và giảm thiểu các rủi ro tiềm tàng liên quan đến tiến độ và sự hư hại. Chu kỳ bảo trì dài và chi phí vòng đời giảm, giúp giảm đáng kể tổng chi phí cho chủ sở hữu.

Ứng dụng

Sikagard® P 770 N được sử dụng làm lớp lót kết nối trên các bề mặt nền vật liệu khoáng cho các hệ thống Sikagard® và Sikalastic® được duyệt. Sản phẩm này giúp tăng độ bám dính và ngăn ngừa sự xuất hiện lỗ kim hoặc bọt khí trong lớp phủ tiếp theo khi đóng cứng. Sikagard® P 770 N có khả năng chịu được độ ẩm và có thể thi công lên các bề mặt nền có độ ẩm dư cao.

Đặc điểm

▪ Độ nhớt thấp.
▪ Dễ thi công. ▪ Thời gian sống dài.
▪ Khả năng thấm sâu tuyệt vời.
▪ Bịt kín lỗ rỗng và mao mạch.
▪ Chịu ẩm: có thể thi công trên bề mặt có độ ẩm dư cao.
▪ Bám dính tuyệt hảo với bề mặt nền.
▪ Không chứa dung môi.

Quy cách đóng gói

Phần A: 4.2 kg

Phần B: 5.8 kg

10 kg/bộ

Màu sắc

Chất lỏng màu ngà.

Thông tin sản phẩm

Phê chuẩn / tiêu chuẩn
  • Khả năng kháng ăn mòn dài hạn với axit sulfuric nguồn gốc sinh học (Viện Fraunhofer).
  • Thông tin sản phẩm
Quy cách đóng gói
  • Phần A: 4.2 kg
  • Phần B: 5.8 kg
  • 10 kg/bộ
Màu sắc Chất lỏng màu ngà.
Hạn sử dụng 12 tháng nếu được lưu trữ đúng cách trong bao bì còn nguyên, chưa mở, và không hư hỏng.
Điều kiện lưu trữ Sikagard® P 770 N phải được lưu trữ trong bao bì chứa nguyên vẹn, chưa mở nắp, ở điều kiện khô ráo trong khoảng nhiệt độ tốt nhất 10 - 25°C. Bảo vệ khỏi sương giá và không lưu trữ lâu ở nhiệt độ trên +35°C.
Tỷ trọng
  • Sau khi trộn
  • ~1.23 g/cm
  • 3
Độ nhớt
  • Sau khi trộn
  • 650 cps
  • Thông tin Kỹ thuật
Cường độ bám dính Trên bê tông, 7 ngày ≥ 1.5 MPa hoặc phá hủy bê tông EN 1542

Thương hiệu Sika
Xuất xứ Sika Vietnam
Loại sơn Lớp phủ bảo vệ
Bề mặt áp dụng Tất cả các lớp nền (cũ và mới) phải có kết cấu đặc chắc, khô, không có vữa xi măng và hạt rời, sạch dầu mỡ, các vệt lăn cao su, vệt sơn và các tạp chất khác ảnh hưởng đến độ bám dính.
Độ phủ lý thuyết
  • ~0.20 - 0.40 kg/m²
  • Định mức này chỉ là trị số lý thuyết và có thể thay đổi theo độ hấp thụ và độ gồ ghề của bề mặt nền. Cần phải tiến hành thi công thử nghiệm tại công trường để xác định mức tiêu thụ chính xác trước khi thi công đại trà.
Bảo quản Sikagard® P 770 N phải được lưu trữ trong bao bì chứa nguyên vẹn, chưa mở nắp, ở điều kiện khô ráo trong khoảng nhiệt độ tốt nhất 10 - 25°C. Bảo vệ khỏi sương giá và không lưu trữ lâu ở nhiệt độ trên +35°C.
Hạn sử dụng 12 tháng nếu được lưu trữ đúng cách trong bao bì còn nguyên, chưa mở, và không hư hỏng.
Quy cách đóng gói
  • Phần A: 4.2 kg
  • Phần B: 5.8 kg
  • 10 kg/bộ
Màu sắc Chất lỏng màu ngà.
Tỷ trọng

Sau khi trộn

~1.23 g/cm3

Tỷ lệ trộn Phần A : Phần B (theo khối lượng) ~ 0.72 : 1
Thời gian thi công
Ở +5 °C

≥ 60 phút

Ở+10 °C

≥ 60 phút

Ở +20 °C

~ 55 phút

Ở +30 °C

~ 22 phút

Chuẩn bị bề mặt

Tất cả các lớp nền (cũ và mới) phải có kết cấu đặc chắc, khô, không có vữa xi măng và hạt rời, sạch dầu mỡ, các vệt lăn cao su, vệt sơn và các tạp chất khác ảnh hưởng đến độ bám dính. Bề mặt bê tông phải được chuẩn bị bằng bắn bi làm sạch, phun tia nước cao áp hoặc phương pháp cơ học phù hợp khác. Sau khi chuẩn bị, các lớp nền bê tông và xi măng phải có độ bám dính tối thiểu là 1.5 N/mm² (giá trị đơn lẻ thấp nhất là 1.0 N/mm²). Đối với các bề mặt quá gồ ghề, không đồng nhất trên tường cần được làm phẳng bằng sản phẩm phù hợp, ví dụ: Sikagard®-720 EpoCem hoặc các sản phẩm sửa chữa thuộc hệ Sika MonoTop®. Trên sàn, cần sử dụng phương pháp sửa chữa và làm phẳng phù hợp, ví dụ: Sikagard®-720 EpoCem hoặc Sikafloor®. Cần phải lấp kín các lỗ rỗng trên nền trước khi thi công lớp kết nối. Các phần kết nối giữa tường và sàn phải được bo tròn bằng các sản phẩm phù hợp như Sikadur®-31 CF Normal, vữa Sikafloor®-161 HC, Sika MonoTop® R. Bề mặt nền phải khô rõ rệt. Nhiệt độ nền tối thiểu là + 50C và tối đa + 350C. Nhiệt độ bề mặt tiếp xúc phải cao hơn nhiệt độ điểm sương ít nhất +3°C.

Trộn

Lớp lót kết nối: Mở nắp 2 thành phần sản phẩm và trộn riêng từng thành phần bằng máy trộn khoan cơ khí gắn cánh khuấy phù hợp ở tốc độ thấp (tối đa 400 vòng/phút) nhằm đạt độ đồng nhất. Sau đó, đổ toàn bộ phần A vào thùng chứa phần B và trộn bằng máy trộn khoan cơ khí gắn cánh khuấy phù hợp ở tốc độ thấp (tối đa 400 vòng/phút) trong 90 giây. Cạo sạch các thành và đáy thùng vài lần đảm bảo trộn hoàn toàn. Giữ cánh trộn ngập trong hỗn hợp để tránh tạo bọt khí. Không trộn phần lẻ và không trộn bằng tay! Chú ý: Vật liệu đã trộn còn lại chưa sử dụng có thể dẫn đến sự phát nhiệt mạnh trong thùng chứa. Khuyến cáo sử dụng hết vật liệu sau khi trộn! Trộn lớp trát: Thêm cát khô, mịn (0.1-0.3 mm) với tỷ lệ 1:1 theo khối lượng hỗn hợp Sikagard® P 770 N và trộn đều. Sau đó, thêm 1% Sika Extender T tính theo khối lượng (Sikagard® P 770 N+ cát) vào hỗn hợp nhằm đạt độ dẻo có tính lưu biến. Thi công lớp trát dày tối đa 2mm. Ví dụ: 5 kg cát + 5 kg Sikagard® P 770 N (A+B) + 100 g Sika Extender T.

Thi công

Sau khi trộn xong, Sikagard® P 770 N có thể thi công bằng chổi, cọ hoặc con lăn lên bề mặt nền nhẵn, mịn đã chuẩn bị. Đối với phương pháp thi công phun Sikagard® P 770 N, vui lòng tham khảo tài liệu thi công Sikagard®-7000 CR. Sikagard® P 770 N khi khô tạo nên lớp màng mỏng trong suốt (trong vòng 10 giờ ở 20° C). Trong trường hợp có những vị trí không được lớp kết nối phủ kín, vui lòng thi công lớp thứ hai. Đợi khoảng 10 giờ (ở 20°C) trước khi thi công các lớp phủ tiếp theo, ví dụ: Sikagard M 790. Trong trường hợp bề mặt nền gồ ghề và yêu cầu phủ đầy các lỗ khí, cần thi công lớp trát trộn theo hướng dẫn như trên. Hỗn hợp có thể thi công dễ dàng lên các bề mặt bê tông sử dụng bàn xoa thép. Thời gian đóng cứng của vật liệu bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ của môi trường, vật liệu và bề mặt nền. Ở nhiệt độ thấp, quá trình phản ứng hóa học xảy ra chậm hơn, điều này làm kéo dài thời gian sống, thời gian mở và thời gian cứng. Nhiệt độ cao làm tăng tốc phản ứng hóa học và rút ngắn thời gian sống, thời gian mở và thời gian cứng của sản phẫm. Để đóng cứng hoàn toàn, nhiệt độ vật liệu, bề mặt nền và thi công không nên xuống dưới giới hạn tối thiểu. Nhiệt độ bề mặt tiếp xúc cần phải cao hơn nhiệt độ điểm sương ít nhất 3°C. Khuyến cáo hoàn tất việc thi công lớp phủ kế tiếp trên lớp kết nối trong thời gian chờ phủ. Nếu quá thời gian này, vui lòng liên hệ Sika để được tư vấn.

Tài liệu kỹ thuật

Chọn đúng ngôn ngữ hoặc phiên bản tài liệu bạn cần tải.

Mật khẩu tải TDSepoxysg.com

TDS - Bảng mô tả Chi Tiết Sản Phẩm

Sikagard® P 770 N TDS PDF - 2 MB (vi)

0 đánh giá

Chưa có đánh giá nào. Hãy là người đầu tiên đánh giá sản phẩm này!

Viết đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0903 7777 96